Đề cương giữa kỳ 2 Toán 11 năm 2024 – 2025 trường THPT Đức Trọng – Lâm Đồng

Bạn đang xem Đề cương giữa kỳ 2 Toán 11 năm 2024 – 2025 trường THPT Đức Trọng – Lâm Đồng. Cập nhật thêm đề thi thử, đề kiểm tra toán, học toán tại Blogtoanhoc.com
Đề cương giữa kỳ 2 Toán 11 năm 2024 2025 trường THPT Đức Trọng Lâm Đồng
Đề cương giữa kỳ 2 Toán 11 năm 2024 2025 trường THPT Đức Trọng Lâm Đồng

BlogToanHoc.com giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề cương ôn tập giữa học kỳ 2 môn Toán 11 năm học 2024 – 2025 trường THPT Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.BÀI 18: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ THỰC.
– Nhận biết khái niệm lũy thừa với số mũ nguyên của một số thực khác 0; lũy thừa với số mũ hữu tỉ và lũy thừa với số mũ thực của một số thực dương.
– Giải thích các tính chất của lũy thừa với số mũ nguyên, lũy thừa với số mũ hữu tỉ và lũy thừa với số mũ thực.
– Sử dụng tính chất của phép tính lũy thừa trong tính toán các biểu thức số và rút gọn các biểu thức chứa biến.
– Tính giá trị biểu thức số có chứa phép tính lũy thừa bằng cách sử dụng máy tính cầm tay.
– Giải quyết một số vấn đề có liên quan đến môn học khác hoặc thực tiễn gắn liền với phép tính lũy thừa.
BÀI 19: LÔGARIT.
– Nhận biết khái niệm lôgarit cơ số a của một số thực dương.
– Giải thích các tính chất của phép tính lôgarit nhờ sử dụng định nghĩa hoặc các tính chất đã biết trước đó.
– Sử dụng tính chất của phép tính lôgarit trong tính toán các biểu thức số và rút gọn các biểu thức chứa biến.
– Tính giá trị (đúng hoặc gần đúng) của lôgarit bằng cách sử dụng máy tính cầm tay.
– Giải quyết một số vấn đề có liên quan đến môn học khác hoặc thực tiễn gắn với phép tính lôgarit.
BÀI 20: HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM SỐ LÔGARIT.
– Nhận biết hàm số mũ và hàm số logarit. Nêu một số ví dụ thực tế về hàm số mũ, hàm số logarit.
– Nhận dạng đồ thị của các hàm số mũ, hàm số logarit.
– Giải thích các tính chất của hàm số mũ, hàm số logarit thông qua đồ thị của chúng.
– Giải quyết một số vấn đề có liên quan đến môn học khác hoặc thực tiễn gắn với hàm số mũ và hàm số logarit.
BÀI 21: PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ LÔGARIT.
– Giải phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit ở dạng đơn giản.
– Giải quyết một số vấn đề liên môn hoặc có liên quan đến thực tiển gắn với phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit.
BÀI 22: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.
– Nhận biết góc giữa hai đường thẳng.
– Nhận biết hai đường thẳng vuông góc.
– Chứng minh hai đường thẳng vuông góc trong một số tình huống đơn giản.
– Vận dụng kiến thức về quan hệ vuông góc giữa hai đường thẳng để mô tả một số hình ảnh thực tế.
BÀI 23: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG.
– Nhận biết đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
– Điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
– Giải thích mối liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đường thẳng và mặt phẳng.
– Vận dụng kiến thức về quan hệ vuông góc giữa đường thẳng và mặt phẳng vào thực tế.
BÀI 24: PHÉP CHIẾU VUÔNG GÓC.
– Nhận biết phép chiếu vuông góc.
– Xác định hình chiếu vuông góc của một điểm, một đường thẳng, một tam giác.
– Giải thích định lí ba đường vuông góc.
– Nhận biết và tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong một số trường hợp đơn giản.
– Vận dụng kiến thức về góc giữa đường thẳng và mặt phẳng để mô tả một số hình ảnh thực tế.
BÀI 25: HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC.
– Nhận biết góc giữa hai mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc.
– Xác định điều kiện hai mặt phẳng vuông góc.
– Giải thích tính chất cơ bản của hai mặt phẳng vuông góc.
– Nhận biết góc phẳng của góc nhị diện, tính góc phẳng nhị diện trong một số trường hợp đơn giản.
– Giải thích tính chất cơ bản của hình chóp đều, hình lăng trụ đứng (và các trường hợp đặc biệt của nó).
– Vận dụng kiến thức của bài học để mô tả một số hình ảnh thực tế.
BÀI 26: KHOẢNG CÁCH.
– Xác định khoảng cách giữa các đối tượng điểm, đường thẳng, mặt phẳng.
– Xác định đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau trong các trường hợp đơn giản.
– Vận dụng kiến thức về khoảng cách vào một số tình huống thực tế.
BÀI 27: THỂ TÍCH.
– Nhận biết công thức tính thể tích của khối chóp, khối lăng trụ, khối hộp, khối chóp cụt đều.
– Tính thể tích của khối chóp, khối lăng trụ, khối hộp, khối chóp cụt đều trong một số tình huống đơn giản.
– Vận dụng kiến thức, kỹ năng về thể tích vào một số bài toán thực tế.

Bài viết liên quan:

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*